THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH

TOP 10 & BẢN ĐỒ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ VIỆT NAM 2026

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi và Đơn vị tổ chức

  1. Top 10 & Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam 2026 là Chương trình đánh giá năng lực và vinh danh các doanh nghiệp công nghệ số đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASchủ trì tổ chức và triển khai thường niên từ năm 2014.
  2. Tên gọi chương trình: Top 10 & Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam 2026 (Tên Tiếng anh: Vietnam Top 10 Tech & Map 2026).
  3. Cơ quan bảo trợ: Bộ Khoa học và Công nghệ
  4. Đơn vị chủ trì và tổ chức: Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA).
  5. Cơ quan thường trực: Văn phòng VINASA.

Điều 2. Mục đích, ý nghĩa Chương trình

  1. Xây dựng Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam (Vietnam Tech Map) nhằm phân loại, đánh giá và định vị năng lực doanh nghiệp công nghệ số trên cơ sở dữ liệu thực tế và phương pháp đánh giá thống nhất, qua đó phản ánh bức tranh tổng thể của ngành công nghiệp công nghệ số Việt Nam.
  2. Lựa chọn và vinh danh Top 10 Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam trong các lĩnh vực, góp phần khẳng định uy tín, thương hiệu và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.
  3. Đánh giá, phân tích và cung cấp thông tin tham chiếu tin cậy phục vụ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư và đối tác trong nước và quốc tế.
  4. Thúc đẩy kết nối hợp tác, đầu tư và mở rộng thị trường thông qua các hoạt động truyền thông, hội nghị, diễn đàn và chương trình kết nối do VINASA tổ chức.

Điều 3. Đối tượng và điều kiện tham gia

  1. Đối tượng tham gia: Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, có hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ số hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
  2. Điều kiện tham gia:
  • Có hồ sơ đăng ký tham gia hợp lệ theo quy định của Ban Tổ chức;
  • Đang hoạt động hợp pháp tại thời điểm đăng ký tham gia; không trong quá trình giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động;
  • Không đang chịu chế tài pháp luật nghiêm trọng hoặc có tranh chấp sở hữu trí tuệ liên quan trực tiếp đến lĩnh vực đăng ký tham gia.
  • Cam kết cung cấp thông tin, số liệu và tài liệu chứng minh trung thực, đầy đủ theo yêu cầu của Ban Tổ chức và Hội đồng Chuyên gia.
  1. Phạm vi đánh giá
  • Chương trình đánh giá năng lực tổng thể của doanh nghiệp theo các lĩnh vực đăng ký tham gia;
  • Việc đánh giá sản phẩm, giải pháp hoặc năng lực công nghệ chuyên môn (nếu có) chỉ nhằm hỗ trợ việc xác định năng lực doanh nghiệp và không phải là đối tượng xét chọn độc lập;
  • Doanh nghiệp được đăng ký tham gia tối đa 3 lĩnh vực phù hợp với năng lực thực tế;
  • Ban Tổ chức và Hội đồng Chuyên gia có quyền yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thông tin, giải trình hoặc cung cấp tài liệu chứng minh để phục vụ công tác thẩm định, xác thực dữ liệu.

CHƯƠNG II. CÁC LĨNH VỰC ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG

Điều 4. Nhóm lĩnh vực đánh giá

  1. Chương trình thực hiện đánh giá, phân loại và xếp hạng doanh nghiệp theo các lĩnh vực chuyên môn nhằm phản ánh chính xác năng lực cốt lõi, năng lực triển khai và giá trị thực tiễn của doanh nghiệp trên thị trường.
  2. Hệ thống lĩnh vực đánh giá năm 2026 bao gồm hai nhóm chính:
  • Nhóm Năng lực công nghệ (CT – Capability Track): phản ánh năng lực công nghệ lõi, hạ tầng, nghiên cứu phát triển, năng lực cung cấp sản phẩm, dịch vụ và triển khai công nghệ của doanh nghiệp.
  • Nhóm Thị trường ứng dụng (MT – Market Track): phản ánh các lĩnh vực, ngành nghề hoặc bài toán ứng dụng mà doanh nghiệp đang cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp công nghệ.
  1. Danh mục các lĩnh vực đánh giá cụ thể như sau:

Lĩnh vực

Mô tả

CT01

Hạ tầng số, trung tâm dữ liệu và kết nối

Cung cấp, vận hành hoặc làm chủ các lớp hạ tầng nền tảng cho nền kinh tế số: trung tâm dữ liệu, lưu trữ, kết nối mạng, hạ tầng biên, hosting, dịch vụ mạng, hạ tầng chuyên dụng cho doanh nghiệp hoặc khu vực công.

CT02

Đám mây, nền tảng và dịch vụ đám mây quản trị

Cung cấp dịch vụ đám mây, nền tảng đám mây, đám mây quản trị, di chuyển lên đám mây, nền tảng đám mây gốc, container, Kubernetes, PaaS; trọng tâm là nền tảng hóa, ảo hóa, tự động hóa và quản trị tài nguyên số.

CT03

Nền tảng dữ liệu, phân tích và thông tin kinh doanh

Cung cấp năng lực cốt lõi về dữ liệu: thu thập, tích hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, quản trị, phân tích, trực quan hóa, khai phá và thương mại hóa dữ liệu. Biến dữ liệu thành tài sản khai thác được.

CT04

Nền tảng AI, ứng dụng AI và tự động hóa thông minh

Cung cấp năng lực cốt lõi về trí tuệ nhân tạo, học máy, AI sinh tổng hợp, tác nhân AI tự trị, tự động hóa thông minh. Giá trị cạnh tranh chính: suy luận, dự báo, tạo sinh nội dung, điều phối tác vụ hoặc hỗ trợ quyết định bằng AI.

CT05

An toàn thông tin, tin cậy số và năng lực chống chịu số

Cung cấp sản phẩm, nền tảng hoặc dịch vụ bảo vệ hệ thống số, dữ liệu, danh tính, giao dịch, ứng dụng, hạ tầng và chuỗi cung ứng số; đảm bảo bảo mật, tin cậy, chống chịu và tuân thủ.

CT06

DevOps, công cụ phát triển, ít/không lập trình và kỹ thuật phần mềm

Cung cấp công cụ, nền tảng hoặc dịch vụ giúp xây dựng, kiểm thử, triển khai, tích hợp, vận hành hoặc hiện đại hóa phần mềm; bao gồm DevOps, CI/CD, quản lý API, tự động hóa kiểm thử, nền tảng ít/không lập trình.

CT07

IoT, AIoT, điện toán biên và thiết bị thông minh

Cung cấp nền tảng, thiết bị, phần mềm hoặc giải pháp kết nối thế giới vật lý với hệ thống số qua cảm biến, thiết bị thông minh, nền tảng IoT, điện toán biên, AIoT hoặc trí tuệ nhúng.

CT08

Blockchain, Web3 và hạ tầng tài sản số

Cung cấp năng lực lõi về blockchain, sổ cái phân tán, hợp đồng thông minh, Web3, mã hóa tài sản, hạ tầng tài sản số hoặc tin cậy/truy xuất dựa trên blockchain. Trọng tâm là hạ tầng và ứng dụng phân tán.

CT09

Công nghệ mới nổi, công nghệ sâu và bán dẫn

Phát triển hoặc thương mại hóa công nghệ mới có hàm lượng R&D cao: bán dẫn, hệ thống nhúng, robot, AR/VR/XR, mô phỏng tiên tiến, sinh học số, lượng tử. Giá trị cạnh tranh từ tài sản kỹ thuật khó sao chép.

CT10

Sản phẩm phần mềm và SaaS

Phát triển, sở hữu và thương mại hóa sản phẩm phần mềm hoặc SaaS có khả năng triển khai lặp lại cho nhiều khách hàng; trọng tâm là sản phẩm đóng gói, mô hình kinh doanh lặp lại và khả năng mở rộng thị trường.

CT11

Xuất khẩu phần mềm, offshore và giao hàng toàn cầu

Cung cấp dịch vụ phát triển phần mềm cho khách hàng quốc tế theo mô hình offshore, nearshore, đội ngũ chuyên dụng hoặc kỹ thuật phần mềm theo dự án. Trọng tâm: năng lực giao hàng phần mềm quy mô quốc tế.

CT12

Gia công CNTT, dịch vụ quản trị và vận hành số

Cung cấp dịch vụ vận hành, quản trị, bảo trì, giám sát hoặc tối ưu hệ thống CNTT/số cho khách hàng theo mô hình gia công hoặc dịch vụ quản trị; trọng tâm là vận hành/quản trị, không phải xây dựng.

CT13

BPO, kiểm thử, QA và dịch vụ quy trình số

Cung cấp dịch vụ quy trình nghiệp vụ hoặc hỗ trợ vòng đời phần mềm có tính vận hành lặp lại: BPO, KPO, xử lý dữ liệu, kiểm thử, QA, bản địa hóa, gán nhãn dữ liệu. Trọng tâm: dịch vụ quy trình quy mô lớn.

CT14

Tư vấn chuyển đổi số

Tư vấn chiến lược, kiến trúc, lộ trình, quản trị thay đổi, đánh giá trưởng thành số, thiết kế mô hình vận hành số, chiến lược dữ liệu/AI. Trọng tâm: năng lực tư vấn, không phải triển khai kỹ thuật.

CT15

Tích hợp hệ thống, triển khai và dịch vụ công nghệ doanh nghiệp

Triển khai, tích hợp, cấu hình, tùy biến và đưa vào vận hành các hệ thống công nghệ cho doanh nghiệp hoặc khu vực công. Trọng tâm: năng lực triển khai thực tế trong môi trường khách hàng.

MT01

Quản trị doanh nghiệp, ERP và vận hành kinh doanh

Cung cấp giải pháp quản trị tổng thể, điều hành, vận hành nội bộ, quy trình kinh doanh và tài nguyên doanh nghiệp; phục vụ nhiều ngành, tập trung vào cách tổ chức vận hành doanh nghiệp.

MT02

Tài chính nội bộ, kế toán, nhân sự và công nghệ lực lượng lao động

Cung cấp giải pháp cho back-office quan trọng: kế toán, tài chính nội bộ, nhân sự, tiền lương, tuyển dụng, đào tạo nội bộ, quản lý lực lượng lao động.

MT03

Bán hàng, CRM, trải nghiệm khách hàng và trung tâm liên lạc

Cung cấp giải pháp quản lý quan hệ khách hàng, bán hàng, chăm sóc khách hàng, tương tác đa kênh, chương trình khách hàng thân thiết và trung tâm liên lạc.

MT04

MarTech, AdTech, truyền thông số và kinh tế sáng tạo

Cung cấp nền tảng hoặc giải pháp phục vụ marketing, quảng cáo, truyền thông số, nội dung số, mạng xã hội, kinh tế sáng tạo và phân phối truyền thông.

MT05

RetailTech, thương mại điện tử và thương mại số tiêu dùng

Cung cấp nền tảng hoặc giải pháp phục vụ bán lẻ, thương mại điện tử, marketplace, thương mại xã hội, đa kênh, POS, hỗ trợ người bán và thương mại tiêu dùng.

MT06

FinTech, thanh toán và tài chính số

Cung cấp nền tảng, sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ tài chính cho người dùng cá nhân, đối tác, doanh nghiệp vừa nhỏ: ví điện tử, thanh toán, cho vay, quản lý tài sản, tài chính nhúng.

MT07

Ngân hàng, bảo hiểm và RegTech

Cung cấp giải pháp công nghệ cho tổ chức tài chính được quản lý chặt chẽ: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, tài chính tiêu dùng, quản lý tài sản, tổ chức thanh toán và cơ quan quản lý.

MT08

GovTech, đô thị thông minh và chuyển đổi số khu vực công

Cung cấp giải pháp phục vụ chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan công quyền, dịch vụ công, đô thị thông minh và hạ tầng quản trị công.

MT09

Sản xuất thông minh, công nghiệp số và vận hành chuỗi cung ứng

Cung cấp giải pháp phục vụ nhà máy, sản xuất công nghiệp, vận hành công nghiệp, chất lượng, bảo trì, lập kế hoạch sản xuất và chuỗi cung ứng ở cấp vận hành.

MT10

Logistics, mobility, vận tải và công nghệ giao nhận

Cung cấp nền tảng hoặc giải pháp phục vụ vận tải, logistics, giao nhận, kho vận, đội xe, mobility, gọi xe, giao hàng chặng cuối và tối ưu di chuyển.

MT11

ConstructionTech, PropTech, bất động sản và môi trường xây dựng

Cung cấp giải pháp số cho xây dựng, bất động sản, quản lý công trình, tòa nhà, BIM, quản lý cơ sở vật chất, vận hành đô thị/bất động sản và môi trường xây dựng.

MT12

EdTech, học tập số và kỹ năng tương lai

Cung cấp nền tảng, nội dung, công cụ hoặc dịch vụ số phục vụ giáo dục, đào tạo, học tập trực tuyến, đánh giá năng lực, chứng chỉ số và phát triển kỹ năng.

MT13

HealthTech, MedicalTech và y tế số

Cung cấp giải pháp số cho y tế, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện, phòng khám, bệnh nhân, bác sĩ, dược, chẩn đoán, quản trị y tế và dữ liệu sức khỏe.

MT14

AgriTech, FoodTech và truy xuất nguồn gốc

Cung cấp giải pháp số cho nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, chế biến thực phẩm, chuỗi cung ứng nông sản, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.

MT15

EnergyTech, UtilityTech, ClimateTech và công nghệ bền vững

Cung cấp giải pháp số cho năng lượng, điện, nước, dịch vụ tiện ích, quản lý tiêu thụ, carbon, ESG, khí hậu, môi trường và phát triển bền vững.

 

  1. Trong trường hợp cần thiết để phù hợp với sự phát triển của ngành công nghệ số hoặc yêu cầu của công tác đánh giá, Ban Tổ chức có quyền bổ sung, hợp nhất, tách hoặc điều chỉnh danh mục lĩnh vực đánh giá và sẽ công bố công khai trước thời điểm triển khai đánh giá chính thức.

Điều 5. Danh hiệu Top 10

  1. Danh hiệu Top 10 Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam được xét chọn trong Top doanh nghiệp đầu tàu theo từng lĩnh vực trên cơ sở kết quả đánh giá và xếp hạng của Hội đồng Chuyên gia.
  2. Ban Tổ chức có thể xem xét, công bố các danh hiệu Top 10 xuyên lĩnh vực hoặc các danh hiệu Top 10 khác dựa trên dữ liệu thực tế.
  3. Việc đạt danh hiệu Top 10 là kết quả của quá trình đánh giá độc lập của Hội đồng Chuyên gia, không gắn với và không bị chi phối bởi việc doanh nghiệp có hay không đăng ký các gói dịch vụ đánh giá – truyền thông của Chương trình.
  4. Việc vinh danh, trao cúp và xuất hiện trên sân khấu Lễ Công bố chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
    (i) được Hội đồng Chuyên gia xếp hạng Top 10 chính thức; và
    (ii) đã đăng ký gói Vinh danh hoặc Toàn diện theo quy định của Ban Tổ chức.

CHƯƠNG III. QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Điều 6. Phương pháp và nguyên tắc đánh giá

  1. Chương trình áp dụng phương pháp đánh giá đa chiều nhằm xác định năng lực tổng thể của doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu định lượng và định tính.
  2. Việc đánh giá doanh nghiệp được thực hiện theo hai nhóm tiêu chí chính:
  • Tầm nhìn và năng lực phát triển, bao gồm nhưng không giới hạn ở: chiến lược phát triển, năng lực đổi mới sáng tạo, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), khả năng mở rộng thị trường và mức độ đóng góp cho ngành công nghiệp công nghệ số.
  • Năng lực thực thi, bao gồm nhưng không giới hạn ở: kết quả hoạt động kinh doanh, năng lực triển khai, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng.
  1. Để phục vụ công tác đánh giá và định vị doanh nghiệp trên Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam, Ban Tổ chức và Hội đồng Chuyên gia có thể thực hiện đánh giá bổ sung đối với sản phẩm, giải pháp hoặc năng lực công nghệ chuyên môn của doanh nghiệp. Kết quả đánh giá này là một trong các cơ sở tham khảo phục vụ việc xác định năng lực tổng thể của doanh nghiệp và không phải là hoạt động xếp hạng sản phẩm độc lập.
  2. Dữ liệu phục vụ đánh giá được tổng hợp từ một hoặc nhiều nguồn sau đây:
  • Hồ sơ và tài liệu do doanh nghiệp cung cấp;
  • Tài liệu xác minh, giải trình hoặc chứng minh bổ sung theo yêu cầu của Ban Tổ chức;
  • Các nguồn thông tin công khai hợp pháp;
  • Kết quả khảo sát, tham vấn chuyên gia hoặc đối tác liên quan (nếu có).
  1. Ban Tổ chức và Hội đồng Chuyên gia có quyền yêu cầu doanh nghiệp giải trình, xác minh hoặc bổ sung tài liệu trong quá trình đánh giá.
  2. Trường hợp doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu hoặc không hợp tác trong quá trình xác minh, Ban Tổ chức có quyền từ chối đánh giá, tạm dừng xét duyệt hoặc loại hồ sơ khỏi Chương trình.
  3. Thời điểm chốt dữ liệu phục vụ đánh giá được Ban Tổ chức thông báo trong hồ sơ hướng dẫn tham gia Chương trình và được áp dụng thống nhất đối với tất cả doanh nghiệp tham gia.
  4. Hội đồng Chuyên gia thực hiện đánh giá trên nguyên tắc độc lập, khách quan, minh bạch và không bị chi phối bởi các quyền lợi tài chính, thương mại hoặc truyền thông của doanh nghiệp tham gia.

Điều 7. Phân loại và công bố doanh nghiệp trên Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam

  1. Trên cơ sở kết quả đánh giá và phân tích dữ liệu, doanh nghiệp được định vị trên Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam theo một trong các nhóm sau:
  • Đầu tàu: Doanh nghiệp có tầm nhìn chiến lược rõ ràng, năng lực thực thi xuất sắc và có ảnh hưởng dẫn dắt thị trường.
  • Thực lực: Doanh nghiệp có năng lực triển khai mạnh, kết quả kinh doanh và hiệu quả thực tiễn nổi bật.
  • Khai phá: Doanh nghiệp có năng lực đổi mới sáng tạo cao, tập trung phát triển các công nghệ, mô hình hoặc thị trường mới.
  • Lợi thế Chuyên ngành: Doanh nghiệp có năng lực chuyên sâu và lợi thế cạnh tranh nổi bật trong một hoặc một số lĩnh vực chuyên biệt.
  1. Ngoài các doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình, Ban Tổ chức có thể sử dụng các nguồn dữ liệu công khai, hợp pháp để nghiên cứu, phân tích và xây dựng Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam nhằm phản ánh toàn diện bức tranh ngành công nghiệp công nghệ số Việt Nam.
  2. Trước khi công bố chính thức Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam, Ban Tổ chức sẽ gửi thông báo đến doanh nghiệp về các thông tin, vị trí của doanh nghiệp trên Bản đồ để doanh nghiệp rà soát, xác nhận hoặc đề xuất điều chỉnh.
  3. Trong thời hạn do Ban Tổ chức quy định kể từ ngày gửi thông báo, doanh nghiệp có quyền:
  • Đề nghị điều chỉnh, cập nhật hoặc bổ sung thông tin;
  • Cung cấp tài liệu chứng minh để đề nghị xem xét lại vị trí hoặc lĩnh vực phân loại trên Bản đồ;
  • Đề nghị không công bố thông tin doanh nghiệp trên Bản đồ trong trường hợp có lý do chính đáng.
  1. Trường hợp doanh nghiệp không có phản hồi trong thời hạn quy định tại Khoản 4 Điều này, Ban Tổ chức được quyền sử dụng các dữ liệu đã thu thập, xác thực và hoàn thiện để công bố doanh nghiệp trên Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam theo quy trình của Chương trình.
  2. Việc doanh nghiệp được xuất hiện trên Bản đồ Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đạt danh hiệu Top 10 hoặc bất kỳ danh hiệu vinh danh nào của Chương trình.

Điều 8. Quy trình xét duyệt và công bố kết quả

Quy trình đánh giá, xếp hạng và công bố được thực hiện theo các bước độc lập và tuần tự sau đây:

  1. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đăng ký, tự đánh giá;
  2. Xây dựng bản đồ tự đánh giá;
  3. Hội đồng Chuyên gia Đánh giá – Xác thực thông tin và dữ liệu;
  4. Tổng hợp kết quả, danh sách Top 10 và vị trí trên Bản đồ;
  5. Hội đồng Chung khảo
  6. Công bố kết quả chính thức, hoàn thiện bản đồ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam và tổ chức Lễ Công vố và Vinh danh theo quy định.

Điều 9. Hội đồng Chuyên gia, Hội đồng Chung khảo và Nguyên tắc làm việc

  1. Hội đồng Chuyên gia và Hội đồng Chung khảo (sau đây gọi chung là Hội đồng) do Trưởng Ban Tổ chức quyết định thành lập, bao gồm các đại diện từ cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia công nghệ, chuyên gia kinh tế, tài chính uy tín.
  2. Thành viên Hội đồng thực hiện đánh giá một cách độc lập, khách quan, minh bạch, tuân thủ các quy định của Chương trình; hoàn toàn không bị chi phối bởi các quyền lợi tài chính, thương mại hoặc truyền thông của doanh nghiệp tham gia.
  3. Thành viên Hội đồng có nghĩa vụ chủ động khai báo về các mối quan hệ có khả năng dẫn đến xung đột lợi ích (bao gồm việc làm tư vấn, sở hữu cổ phần, hoặc là nhân sự trực thuộc doanh nghiệp đăng ký xét chọn). Trường hợp phát sinh xung đột lợi ích, thành viên liên quan mặc định không tham gia đánh giá, thẩm định và bỏ phiếu đối với doanh nghiệp đó.
  4. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc đạo đức nghề nghiệp và cam kết bảo mật tuyệt đối toàn bộ thông tin, số liệu kinh doanh, tài chính, giải pháp công nghệ của doanh nghiệp được cung cấp trong suốt quá trình thẩm định cũng như sau khi kết thúc Chương trình.

CHƯƠNG IV. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ VÀ KHIẾU NẠI

Điều 10. Quyền lợi của doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp tham gia Chương trình được hưởng các quyền lợi tương ứng với gói dịch vụ đánh giá dữ liệu và truyền thông đã đăng ký theo quy định của Ban Tổ chức. Chi tiết xem tại phụ lục đính kèm.
  2. Việc doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình và lựa chọn các gói dịch vụ đánh giá – truyền thông không phải và không được hiểu là điều kiện đảm bảo doanh nghiệp được xếp hạng, đạt danh hiệu Top 10 hoặc được vinh danh.

Điều 11. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

  1. Cam kết cung cấp thông tin, số liệu tài chính, nhân sự và giải pháp một cách trung thực, đầy đủ; tự chịu trách nhiệm duy nhất và hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của toàn bộ hồ sơ đăng ký.
  2. Tuân thủ nghiêm túc các quy định, quy chế phối hợp của Chương trình và các quy định pháp luật Việt Nam có liên quan.
  3. Hoàn tất việc đóng phí dịch vụ đầy đủ và đúng thời hạn theo thông báo hoặc hướng dẫn của Ban Tổ chức.
  4. Chủ động phối hợp chặt chẽ với Ban Tổ chức trong quá trình thẩm định, xác minh, làm rõ thông tin hồ sơ (nếu có yêu cầu) và các hoạt động truyền thông, quảng bá sau khi công bố kết quả

Điều 12. Quy định về kinh phí và chính sách không hoàn trả

  1. Doanh nghiệp tham gia Chương trình được miễn phí hoàn toàn đối với các thủ tục đăng ký, nộp hồ sơ, tiếp nhận và xử lý dữ liệu ban đầu.
  2. Các khoản kinh phí do doanh nghiệp đóng góp theo các gói quyền lợi là phí dịch vụ thẩm định dữ liệu chuyên sâu, triển khai hệ thống nền tảng phân tích kỹ thuật và tổ chức các hoạt động truyền thông xuyên suốt chương trình. Các khoản kinh phí này được tính toán dựa trên khối lượng công việc chuyên môn và hạ tầng vận hành ngay khi tiếp nhận hồ sơ, hoàn toàn không phải là chi phí mua giải thưởng hay phí xét duyệt giải thưởng. Việc doanh nghiệp hoàn tất nghĩa vụ tài chính không đồng nghĩa và không cấu thành một cam kết rằng doanh nghiệp mặc định sẽ đạt các tiêu chí xếp hạng mong muốn tại Chương trình.
  3. Ngay khi doanh nghiệp hoàn tất thủ tục thanh toán và hồ sơ được Ban Tổ chức đưa vào hệ thống xử lý, thẩm định chuyên sâu, chi phí dịch vụ này mặc định không được hoàn trả dưới mọi hình thức và trong mọi trường hợp (bất kể đã có kết quả đánh giá cuối cùng hay chưa), bao gồm nhưng không giới hạn ở các trường hợp sau:
  • Doanh nghiệp không đạt các tiêu chí xếp hạng hoặc không có tên trong danh sách công bố kết quả cuối cùng của Hội đồng chuyên gia;
  • Doanh nghiệp bị từ chối công bố, tước bỏ quyền vinh danh do vi phạm các quy định bảo mật, sở hữu trí tuệ, đạo đức kinh doanh hoặc cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại Thể lệ này;
  • Doanh nghiệp chủ động đơn phương xin rút hồ sơ và dừng tham gia Chương trình vì bất kỳ lý do cá nhân hay lý do nội bộ nào từ phía doanh nghiệp.
  1. Chi tiết về các mức phí dịch vụ đánh giá, gói truyền thông vinh danh và các quyền lợi tương ứng đi kèm được quy định cụ thể, công khai tại Phụ lục của Thể lệ này. Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn tất nghĩa vụ tài chính theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của Ban Tổ chức để đảm bảo tiến độ thẩm định hồ sơ.

Điều 13. Khiếu nại, phúc tra và tước bỏ danh hiệu

  1. Quyền khiếu nại của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quyền gửi khiếu nại bằng văn bản chính thức (có ký tên, đóng dấu của người đại diện theo pháp luật) đến Cơ quan thường trực trong thời hạn tối đa là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Ban Tổ chức gửi thông báo kết quả sơ bộ. Quá thời hạn nêu trên, Ban Tổ chức sẽ đóng dữ liệu hệ thống để phục vụ công tác xuất bản, in ấn và mặc định không tiếp nhận, giải quyết bất kỳ khiếu nại nào liên quan đến phiên bản đó.
  2. Thu hồi danh hiệu và chế tài xử lý vi phạm: Danh hiệu đạt được và vị trí trên Bản đồ số sẽ bị Ban Tổ chức đơn phương tước bỏ, xóa tên khỏi các ấn phẩm truyền thông mà không hoàn trả bất kỳ khoản phí dịch vụ nào đã nộp trong các trường hợp sau:
  • Phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, giả mạo số liệu hoặc cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ tham gia;
  • Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định về bảo mật thông tin, sở hữu trí tuệ hoặc các quy chế phối hợp do Ban Tổ chức ban hành;
  • Doanh nghiệp phát sinh các vi phạm pháp luật nghiêm trọng, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khởi tố hình sự, đình chỉ hoạt động, hoặc xảy ra các khủng hoảng truyền thông, đạo đức kinh doanh nghiêm trọng làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của Chương trình, Hiệp hội hoặc Cơ quan bảo trợ.

CHƯƠNG V. BẢO MẬT, MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC

Điều 14. Bảo mật thông tin và Sở hữu trí tuệ

  1. Ban Tổ chức (BTbảo mật toàn bộ dữ liệu thuộc bí mật kinh doanh do doanh nghiệp cung cấp. Thông tin này chỉ được sử dụng cho mục đích thẩm định, lập Bản đồ và được miễn trừ bảo mật khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước hoặc phục vụ giải quyết tranh chấp tại Tòa án. Nếu xảy ra sự cố bất khả kháng, BTC sẽ thông báo và phối hợp với doanh nghiệp để khắc phục.
  2. Quyền yêu cầu chỉnh sửa hồ sơ của doanh nghiệp chấm dứt ngay khi BTC khóa dữ liệu để in ấn hoặc xuất bản. BTC miễn trừ mọi trách nhiệm đối với sai sót ấn phẩm nếu nguyên nhân do doanh nghiệp chậm cập nhật hoặc cung cấp thông tin không chính xác.
  3. Bản đồ và Ấn phẩm là tài sản trí tuệ độc quyền của VINASA. Doanh nghiệp được trích dẫn một phần cho mục đích truyền thông nội bộ/kinh doanh và phải ghi rõ nguồn; tuyệt đối không được chuyển giao hay thương mại hóa tài liệu gốc cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của VINASA.
  4. Nếu doanh nghiệp vi phạm quy định bảo mật hoặc sở hữu trí tuệ (sử dụng trái phép danh hiệu, logo, tài liệu mật), VINASA có quyền đơn phương: Yêu cầu chấm dứt vi phạm; Tước danh hiệu, xóa tên khỏi Bản đồ và hệ thống truyền thông không hoàn phí; Yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh.

Điều 15. Miễn trừ trách nhiệm và Sự kiện bất khả kháng

  1. Kết quả Chương trình hoàn toàn không mang ý nghĩa bảo chứng, khuyến nghị của VINASA về chất lượng thương mại, an toàn kỹ thuật hay tính pháp lý của sản phẩm/dịch vụ trên thị trường. Các ấn phẩm chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đánh giá, không cấu thành lời khuyên đầu tư hay cơ sở pháp lý để bên thứ ba ra quyết định kinh doanh. VINASA không chịu trách nhiệm về doanh thu, lợi nhuận hay khả năng trúng thầu của doanh nghiệp.
  2. BTC giữ quyền chủ động điều chỉnh tiêu chí, phương pháp tính trọng số hoặc danh mục lĩnh vực theo thực tế. Việc doanh nghiệp nộp hồ sơ và đóng phí dịch vụ truyền thông, thẩm định chỉ là điều kiện cần, không cấu thành cam kết doanh nghiệp chắc chắn sẽ đạt giải hoặc được vinh danh trên sân khấu.
  3. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của dữ liệu cung cấp. VINASA miễn trừ mọi trách nhiệm nếu thông tin của doanh nghiệp bị phát hiện giả mạo hoặc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba.
  4. Trong trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, sự cố hạ tầng diện rộng, thay đổi quy định pháp luật…) dẫn đến Lễ Vinh danh không thể diễn ra, BTC có quyền thay đổi thời gian, địa điểm, hình thức (online/hybrihoặc hủy sự kiện trực tiếp. Khi đó, phí dịch vụ đã nộp mặc định không được hoàn lại. BTC có trách nhiệm tối đa hóa việc đảm bảo các quyền lợi cốt lõi khác của doanh nghiệp (công bố danh sách, phát hành ấn phẩm, định vị trên Bản đồ số) phù hợp với thực tế.

Điều 16. Điều khoản thi hành và Giải quyết tranh chấp

  1. Thể lệ này là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất điều chỉnh Chương trình. Doanh nghiệp vi phạm Thể lệ, nghĩa vụ tài chính, bảo mật hoặc sở hữu trí tuệ sẽ bị BTC xem xét chế tài: Đình chỉ đánh giá, loại khỏi Chương trình, hoặc đơn phương tước danh hiệu và xóa tên khỏi Bản đồ không hoàn phí.
  2. Mọi thắc mắc, kiến nghị hoặc khiếu nại liên quan đến kết quả sơ bộ phải gửi bằng văn bản chính thức đến Cơ quan thường trực trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày BTC thông báo kết quả. Quá thời hạn này, BTC sẽ đóng dữ liệu và mặc định không tiếp nhận, giải quyết mọi khiếu nại.
  3. Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu không đạt được thống nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, một trong các bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hà Nội. Phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng và có hiệu lực bắt buộc thi hành.
  4. Thể lệ có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Việc sửa đổi, bổ sung Thể lệ do Văn phòng VINASA tổng hợp, báo cáo BTC và Hội đồng Chuyên gia xem xét, quyết định bằng văn bản.

HIỆP HỘI PHẦN MỀM VÀ DỊCH VỤ CNTT VIỆT NAM